Zoology · Biodiversity Conservation · Vietnam

Hoàng Quốc Huy

Huy Quoc Hoang

Tôi nghiên cứu động vật học và bảo tồn đa dạng sinh học tại Việt Nam, tập trung vào các loài thú trên cạn, đặc biệt là linh trưởng và thú móng guốc. Công việc kết hợp điều tra thực địa, bẫy ảnh, giám sát quần thể và phân tích dữ liệu để hỗ trợ nghiên cứu và thực hành bảo tồn.

I work in zoology and biodiversity conservation in Vietnam, with a focus on terrestrial mammals, particularly primates and ungulates. My work combines field surveys, camera trapping, population monitoring, and data analysis to support research and conservation practice.

Hoàng Quốc Huy trong chuyến khảo sát thực địa

Hướng nghiên cứu

Các hướng nghiên cứu chính

Linh trưởng nguy cấp ở miền Trung Việt Nam

Threatened primates in central Vietnam

Nghiên cứu phân bố, hiện trạng quần thể, sinh cảnh và các mối đe dọa đối với các loài linh trưởng nguy cấp ở miền Trung Việt Nam, đặc biệt là các loài thuộc Pygathrix và Nomascus. Dữ liệu thực địa được sử dụng để xác định khu vực quan trọng và hỗ trợ giám sát, quản lý bảo tồn.

Research on the distribution, population status, habitats, and threats of threatened primates in central Vietnam, particularly species of Pygathrix and Nomascus. Field data are used to identify important areas and support conservation monitoring and management.

Cheo cheo lưng bạc (Tragulus versicolor)

Silver-backed chevrotain

Nghiên cứu tập trung vào phân bố, nhận dạng, quan hệ tiến hóa và các ưu tiên bảo tồn của Cheo lưng bạc (Tragulus versicolor), một loài thú đặc hữu của Việt Nam còn ít được biết đến. Các hướng tiếp cận gồm bẫy ảnh, hình thái học, di truyền và bảo tồn.

Research focuses on the distribution, identification, evolutionary relationships, and conservation priorities of the silver-backed chevrotain (Tragulus versicolor), a poorly known mammal endemic to Vietnam. Approaches include camera trapping, morphology, genetic data and conservation.

Bẫy ảnh và giám sát thú trên cạn

Camera trapping and terrestrial mammal monitoring

Ứng dụng bẫy ảnh để ghi nhận thành phần loài, phân bố và hoạt động của thú trên cạn trong các sinh cảnh khó quan sát trực tiếp. Tôi quan tâm đến chuẩn hóa quy trình dữ liệu, kiểm soát chất lượng và khả năng kết hợp bẫy ảnh với các công cụ phân tích hiện đại.

Application of camera trapping to document species occurrence, distribution, and activity of terrestrial mammals in habitats where direct observation is difficult. I am particularly interested in standardized data workflows, quality control, and integration with modern analytical tools.

Liên hệ

contact

Trao đổi chuyên môn và hợp tác phù hợp

Có thể liên hệ về hợp tác nghiên cứu, chia sẻ dữ liệu đã được phê duyệt, đào tạo và trao đổi kinh nghiệm trong nghiên cứu bảo tồn.

Liên hệ